🦕 Cho Thuê Mặt Bằng Tiếng Anh

phải mất một số lượng lớn các đơn vị cho thuê để có được tự do tài chính. It is true that it takes a large number of rental units to get to financial freedom. Cho phép quá nhiều người sống trong các đơn vị cho thuê (" quá đông"), Allowing too many people to live in the rental unit Cho thue mat bang kinh doanh, mat tien duong Hung Dao Vuong, phuong Trung Dung gan vong xoay bien hung, phu hop kinh doanh da nganh nghe - Hien trang mat bang trong suot, thiet ke san, giam chi phi setup dau tu ban dau cuc ky nhieu cho anh chi mo cua hang. Phia tren co gac, co the o lai, ngu nghi Sau đó, tài sản được cho thuê lại cho nhà phát triển hoặc công ty quản lý. The property is then leased back to the developer or a management company. WikiMatrix. Anh em họ của cô ấy cũng có được một nơi để cho thuê lại . Her cousin has a place to sublet. OpenSubtitles2018.v3. cho thuê. bằng Tiếng Anh. Phép tịnh tiến đỉnh cho thuê trong từ điển Tiếng Việt - Tiếng Anh là: hire, lease, let . Bản dịch theo ngữ cảnh của cho thuê có ít nhất 1.514 câu được dịch. Hợp đồng thuê hoặc cho thuê nhà hoặc văn phòng bản song ngữ (bằng tiếng Anh và tiếng Việt) bao gồm thông tin địa điểm thuê, bên thuê, bên cho thuê nhà, văn phòng, giá thuê, thời hạn thuê và phương thức thanh toáncụ thể như mẫu sau sau: Có căn nhà 2 tầng bờ nam ngọc anh xóm 10 . 0935417635 6 triệu/tháng CHO THUÊ MẶT BẰNG - SANG MẶT BẰNG TẠI HUẾ | Có căn nhà 2 tầng bờ nam ngọc anh xóm 10 Cho thuê sang nhượng mặt bằng, cửa hàng, kiot tại Đường Liên Hà Huyện Đông Anh đầy đủ thông tin pháp lý, gần các trục đường lớn với lượng phương tiện cao. Tin rao cho thuê sang nhượng mặt bằng, cửa hàng, kiot Đường Liên Hà cập nhật liên tục bạn batdongsan.com.vn CHO THUÊ MẶT BẰNG 2 MẶT TIỀN VIEW ĐẸP PHƯỜNG AN HẢI BẮC, QUẬN SƠN TRÀ-Dt: 160 m2– Cần cho thuê mặt bằng tầng 1 tầng 2 của khách sạn, Lô góc 2 mặt tiền vách kính full 2 bên, Có sẵn điều hoà trung tâm– View đẹp, không gian thoáng mát, ánh sáng tự nhiên– Khu vực dân cư đông đúc, sầm uất nhộn nhịp, đầy 6tuKwW. VNREAL giới thiệu mẫu hợp đồng Tiếng Anh – Việt cho thuê văn phòng, sử dụng chung cho việc thuê các tòa nhà, văn phòng, officetel, văn phòng giá rẻ… Tiếng Anh ngày càng trở nên quan trọng trong mọi lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực thương mại, văn phòng cho thuê. Hợp đồng thương mại tiếng Anh là một văn kiện pháp lý cần thiết trong giao dịch quốc tế. Để có một Hợp đồng mẫu khi thuê/cho thuê văn phòng tiếng Anh song ngữ, đầy đủ nội dung về cấu trúc một hợp đồng thương mại và cách diễn đạt của nó.. Một hợp đồng giao dịch bằng tiếng Anh thường có các phần sau – Tên gọi hợp đồng heading Ví dụ – Phần mở đầu commencement, ngày tháng lập hợp đồng date và các bên tham gia hợp đồng parties. – Phần mở đầu của hợp đồng recitals/preamble – Các điều khoản thực thi operative provisions – Các điều khoản định nghĩa definitions – Điều khoản bồi hoàn consideration – Luật áp dụng applicable law – Các điều khoản thực thi khác other operative clauses – Điều khoản kết thúc hợp đồng testimonium clause MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ VĂN PHÒNG ANH – VIỆT CHI TIẾT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Independence-Freedom-Happiness —————————————————————————- HỢP ĐỒNG THUÊ/CHO THUÊ VĂN PHÒNG OFFICE LEASE CONTRACT Số No.………………….. Ngày Date……………… Hôm nay, ngày….tháng….năm………, chúng tôi gồm có Today is………………………., we consist of BÊN A PARTY A BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG THE LESSOR Đại diện Rep. …………………………………….- Chức vụ Position ………………….. Giấy phép số …………………………………………………………….. Business license No. …………………. Dated , issued by Danang Department of Planning & Investment Địa chỉ Address ………………………………………………………………………………. Điện thoại Tell ……………………………………..- Fax …………………………………. E-mail ………………………………………………………………………………. Mã số thuế Tax code ………………………………………………………………………….. Là chủ sở hữu pháp lý của văn phòng cho thuê As the legal possessor of the building for lease BÊN B PARTY B BÊN THUÊ VĂN PHÒNG THE LESSEE Đại diện Rep. ……………………………………- Chức vụ Position …………………… Giấy phép số Business license No. ……………………………………………………………. Địa chỉ Address ……………………………………………………………………………… Điện thoại Tell ……………………………………- Fax …………………………………………….. E-mail ………………………………………………………………………………. Mã số thuế Tax code …………………………………………………………………………. Bên A và Bên B – dưới sự chứng kiến của Công ty môi giới – thống nhất ký kết hợp đồng thuê/cho thuê văn phòng với những điều khoản và điều kiện như sau Both Party A and Party B – under the witness of the broker – have mutually agreed to enter into this office lease contract with the following terms and condition ĐIỀU 1 MỤC ĐÍCH VÀ DIỆN TÍCH THUÊ/CHO THUÊ ARTICLE 1 PURPOSE AND AREA FOR LEASE Bên A đồng ý cho bên Bên B thuê diện tích như sau Party A has the following space leased by Party B Địa điểm và diện tích Place and area 40 sqm forty square meters on the fifth floor at the building addressed at NO 173 Tran Phu Street, Hai Chau I Ward, Hai Chau Dist, Danang City……………………………………………………. Mục đích sử dụng Purpose of use For doing office ……………………………………………………….. Văn phòng, hệ thống cung cấp điện và nước được bàn giao cho Bên B phải trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã khảo sát và chấp nhận. The office, electricity & water supply systems, etc. will be handed over to Party B in good/proper working conditions which has been checked and agreed by Party B ĐIỀU 2 THỜI GIAN THUÊ ARTICLE 2 DURATION OF THE LEASE Thời hạn thuê văn phòng Duration of the office lease ..years, commencing on … and ending on… ……………………………………. Điều kiện gia hạn Sau khi hết hợp đồng. Bên B được quyền ưu tiên gia hạn hoặc kí kết hợp đồng mới, nhưng phải báo trước vấn đề cho Bên A bằng văn bản ít nhất 02 tháng. Extension term After the lease terminates, Party B will be given priority to extend or to sign a new contract, but Party B has to inform the matter in writing to Party A in advance at least 02 two month prior to the termination. ĐIỀU 3 GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ KHÁC ARTICLE 3 RENTAL FEE & EXTRA COSTS Giá thuê/cho thuê văn phòng nói trên Office rental fee ………………………………… Giá thuê/cho thuê nói trên bao gồm thuế VAT 10% và tất cả các loại thuế có liên quan có thể phát sinh từ hợp đồng này; và không bao gồm tiền điện, điện thoại, fax, chi phí dịch vụ vệ sinh trong văn phòng, phí ngoài giờ và các chi phí khác do Bên B sử dụng. The about rental fee includes VAT 10% and all kinds of related tax that may arise under this contract; and excludes costs of electricity, telephone, fax, sanitation services inside the office and other services in the course of using those equipment/services by Party B. Giá thuê/cho thuê nói trên sẽ ổn định trong suốt thời gian thuê theo điều The about rental fee is fixed for the duration of the lease mentioned in Article Các chi phí khác Extra costs Tiền điện sinh hoạt Do Bên B chịu theo giá điện kinh doanh do ngành điện lực địa phương quy định và theo thực tế sử dụng hằng tháng có đồng hồ đo đếm điện riêng. Cost for using running electricity To be covered by Party B according to the price used for business purpose stipulated by Local Electricity Agency and according to the monthly actual consumption [having the separate electricity computer] Trong trường hợp cúp điện Bên B mua dầu để chạy máy phát điện, Bên B phải thanh toán tiền dầu chạy máy phát điện cùng tháng của tòa nhà…………………………….. In case of using fuel to run electricity generator due to electricity cut-off. Party B must pay fuel charges equivalent to Party B’s rate of electricity consumption in 01 month compared with total electricity consumption in the same month of the building No…………… ĐIỀU 4 THANH TOÁN ARTICLE 4 PAY MENT Đồng tiền tính toán Đồng Đôla Mỹ Currency for calculation USD [United States Dollars] Đồng tiền thanh toán Bằng VNĐ Đồng Việt Nam quy đồi theo tỷ giá bán ra USD/VNĐ của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại Đà Nẵng tại thời điểm thanh toán. Payment currency By VND [Vietnam Dong] according to the selling exchange rate of USD/VND of Vietcombank Danang at the time of payment Thời hạn thanh toán Payment time Tiền đặt cọc Trong vòng 05 năm ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B chuyển trước cho Bên A tiền đặt cọc tương đương với 02 hai tháng tiền thuê/cho thuê văn phòng là …………………………………………………………………… Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí điện thoại, điện, sẽ được hoàn lại cho Bên B trong vòng 05 ngày làm việc sau khi kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách nhiệm nêu trong hợp đồng này. Amount of security deposit Within 05 five working days after signing this present contract, Party B must transfer in advance to Party A an amount of security deposit equivalent to the rental fee of 02 [two months as ……………………………………………….] Such amount of security deposit after deducting costs of using electricity, telephone, etc. will be refunded to Party B within 05 [five] working days after the proper termination of this present contract as long as Party B has fulfilled the liabilities stated hereby Tiền thuê/cho thuê văn phòng Bên B thanh toán cho Bên A tiền thuê/cho thuê văn phòng của mỗi kỳ 03 ba tháng, tương đương ……………………………………….. Kỳ đầu Trong vòng 05 năm ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B thanh toán cho Bên A ………………………………………………………………………. Các kỳ tiếp theo Trong vòng 05 năm ngày làm việc đầu tiền của mỗi kỳ 03 ba tháng, Bên B thanh toán cho Bên A số tiền ………………………………………….. Trong trường hợp thanh toán chậm so với thời gian quy định nói trên, Bên B phải thanh toán cho Bên A chi phí phụ trội bằng 0,1% không phẩy một phần trăm cho mỗi ngày chậm thanh toán trên tổng số tiền chậm thanh toán. Nếu chậm thanh toán vượt quá 30 ba mươi ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này. Rental fee Party B will pay to Party A the rental fee for each duration of 03 [three] months equivalent to ……………………………………………………………………………………….. For the first duration Within 05 [five] working days after signing this present contract, Party B must pay to Party A…………………………………………………………………………………] For the next durations Within the first 05 [five] working days of each duration of 03 [three] months, Party B must pay to Party A ……………………………………………………….. In Case such payment is made later than the stipulated date, Party B has to Party A an additional charge of 0,1% [ zero point one] per one day of such delayed payment. If such payment delay time passes over 30 [thirty] days, Party A has the right to terminate unilaterally this present contract. Tiền sử dụng điện sinh hoạt Bên B thanh toán cho Bên A tiền sử dụng điện sinh hoạt hằng tháng trong vòng 05 năm ngày đầu tiên của tháng tiếp theo. Charge for using running electricity Party B will pay to Party A the charge for using running electricity per month within 05 [five] working days of next consecutive month Phương thức thanh toán Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo chi tiết như sau Payment method Either by cash or by cheque to the following details Đơn vị thụ hưởng Beneficiary …………………………………………………… Tài khoản VNĐ VND Acc. No. ………………………………………………….. Chi phí chuyển tiền qua ngân hàng Do Bên B chịu. Charge for bank transfer will be born Party B ĐIỀU 5 TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN CHO THUÊ BÊN A ARTICLE 5 LESSOR’S PARTY A’S RESPONSIBILITIES Đảm bảo và cam kết rằng tòa nhà nói trên thuộc quyền sở hữu của BÊN A, và BÊN A có đủ quyền hạn được cho thuê, BÊN A đảm bảo rằng tòa nhà này không bị tranh chấp. Assuring and committing that the above-mentioned building belongs to Party A, and Party A has the right to lease/rent it out; that this building is not in the state of dispute. Bàn giao cho Bên B toàn bộ diện tích cho thuê với mọi trang thiết bị, tiện nghi của hạ tầng kỹ thuật như đã quy định tại Điều 1, vào ngày có hiệu lực của hợp đồng này. Handing over to Party B the rented area and all of its equipments, facilities of the technical infrastructure as stipulated in the Article 1, on the validity date of the contract. Đảm bảo cho Bên B quyền sử dụng hợp pháp, trọn vẹn, riêng biệt phần diện tích cho thuê. Ensuring Party B the right to use legally, fully ad separately the said rented area. Sửa chữa kịp thời những hư hỏng về cấu trúc xây dựng tòa nhà gây ra, đo độ tuổi của tòa nhà, hoặc do thiên tai, và chịu mọi chi phí cho việc sửa chữa này. Timely repairing any damages of the building structure caused by its longevity or by natural disasters and bearing all expenses for these repairs. Bồi thường cho Bên B mọi thiệt hại về vật chất và sức khỏe gây ra do sự chậm trễ sửa chữa trong trường hợp xảy ra sự hư sụp tòa nhà. Compensating Party B for all damages of materials and health caused by the delay of repair in case the collapse of the building happens. Hướng dẫn Bên B chấp hành nghiêm túc và đầy đủ mọi luật lệ quy định pháp lý do Chính Phủ nước CHXHCN Việt Nam ban hành. Guiding Party B in implementing fully and strictly all legal regulations stipulated by the Government of the of Vietnam. ĐIỀU 6 TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN THUÊ BÊN B ARTICLE 6 LESSEE’S PARTY B’S RESPONSIBILITIES Trả tiền đặt cọc, tiền thuê/cho thuê và các chi phí khác đầy đủ và đúng thời hạn. Paying timely and fully the amount of security deposit, the rental fee and other costs/fees. Sử dụng diện tích được cho thuê theo đúng mục đích đã đăng ký và cho phép. Using the said rented area in compliance with the above registered and authorized purpose. Nếu cần sửa chữa và cải tạo diện tích được thuê do nhu cầu sử dụng của mình, Bên B phải được sự đồng ý của Bên A bằng văn bản, và phải tuân thủ các quy định về xây dựng cơ bản; mọi chi phí xây dựng, sửa chữa, cải tạo do Bên B chịu. Khi hợp đồng này chấm dứt hoặc khi Bên B bàn giao lại cho Bên A diện tích được thuê cho Bên A, văn phòng phải được giữ nguyên trạng khi bàn giao và Bên B không được đòi bồi thường về những chi phí xây dựng, cải tạo mới này. If Party B needs to repair or to renovate the rented area by its use requirements, Party B must get Party A’s agreement in writing and must comply with the regulations on construction. All expenses of repairing/renovating will be born by Party B. When this present contract terminates or when Party B transfers the rented area to Party A, the rented office must be kept as per the current status upon delivery and Party B shall not claim for any/all compensation for such new repair/renovation. Bồi thường bất kỳ/mọi hư hỏng phần được thuê và/hoặc bất kỳ/mọi mất mát về các trang thiết bị và đồ đạc cũng như các tác hại gây ra cho người khác do việc sử dụng của Bên B. Compensating for any/all damages to the rented place and/or any/all losses of facilities and equipments and furnitures as well as bad consequences caused to the others by Party B’s use. Thông báo kịp thời cho Bên A bất kỳ hư hỏng phần được thuê của tòa nhà do tuổi thọ tòa nhà hoặc do thiên tai gây ra. Timely informing Party A of all/any damages to the rented area caused by its longevity or by natural disasters. Tuân thủ nghiêm túc mọi luật lệ, pháp luật quy định do nhà nước CHXHCNVN ban hành. Strictly obeying all laws and regulations promulgated by the State of VIETNAM. Chấp hành mọi quy định về bảo vệ vệ sinh môi trường, an ninh trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy. Abiding all regulations and rules on the environmental hygiene. public order and security, fire fighting and prevention, etc. Chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trước pháp luật VN hiện hành. Taking full responsibilities for the activities of itself to the current Vietnamese Laws. Không được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ diện tích được thuê cho cá nhân/công ty/tổ chức khác. Not sub-leasing or transferring partly or wholly the rented area to another person/company/entity. Thanh toán dứt điểm mọi chi phí sử dụng điện, điện thoại, fax và các chi phí khác nếu có trước khi thanh lý hợp đồng. Paying up all expenses of electricity, telephone, fax and other charges, if any, before making the contract liquidation. Chịu trách nhiệm về bất kỳ/toàn bộ sự bảo dưỡng và mất mát các trang thiết bị, nội thất trong văn phòng, tài sản cá nhân. Taking responsibilities for any/all maintenance[s] and loss[es] of facilities, furniture inside the office, his personal properties. ĐIỀU 7 ĐIỀU KHOẢN VỀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA NHÀ & CÁC TRANG THIẾT BỊ ARTICLE 7 PROVISIONON HOUSE & EQUIPMENTS MAINTENACE AND REPAIR Khi cần thiết phải bảo dưỡng hoặc sửa chữa tòa nhà, BÊN A phải thông báo cho BÊN B biết trước bằng văn bản và BÊN B cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho BÊN A thực hiện các công việc nêu trên. Nếu BÊN B gấy khó khăn một cách vô lý cho các công việc nêu trên gây nguy hiểm đối với tòa nhà, BÊN B phải chịu chi phí hợp lý để khắc phục hậu quả gây ra. ll’ it is needed to do the maintenance/repair works on the building, PARTY A must inform PARTY B in writing in advance and PARTY B must create favorable conditions to enable PARTY A to carry out such works. If PARTY B unreasonably hinders such works thus endangering the safety of the building, then PARTY B must bear the reasonable costs arising from the consequences. ĐIỀU 8 CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ARTICLE 8 CONTRACT TERMINATION A. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau This present contract evidently terminates under the following cases 1. Vào ngày hết hạn hợp đồng. On the expiration of this present contract 2. Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, In case of Force Majeure Act of God, flood, storm, war, fire, etc. 3. Theo quy hoạch chung của Thành phố Đà Nẵng. By replanning according to the Master plan of Danang City 4. Bên B không thể tiếp tục tại Thành phố Đà Nẵng theo quy định của cấp thẩm quyền. Party B cannot continue its business operation in Danang City under the command of competent authorities Trong trường hợp này 1, 2, 3, 4, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc. In these cases [1, 2, 3, 4], Party A will reimburse to Party B the amount of security amount 5. Chậm thanh toán theo quy định của Điều 4. Delay of payment stipulated in the Article 4 Trong trường hợp này 5, Bên A sẽ không hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc. In this case [5], Party A will not reimburse to Party B the amount of security amount B. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận của các Bên Contract termination prior to its expiration under both party’s agreement Hợp đồng này không được đơn phương chấm dứt trước thời hạn bởi bên nào. Nếu một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản ít nhất là 02 hai tháng và thời hạn thuê/cho thuê phải đạt được tối thiểu là 2/3 tương đương với 08 tháng. Trong trường hợp này, Bên A sẽ hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc và tiền thuê/ cho thuê văn phòng còn thừa của Bên B nếu có. This contract shall not be unilateraly terminated prior to its expiration by either party. Should either party want to terminate this contract prior to its expiration, he must inform in writing to the other party at least 02 [two] months and the duration of the lease should be at least 2/3 equivalent to 08 months. In this case, Party A shall refund Party B the amount of security deposit and the remaining amount of the rental fee, if any Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B sẽ mất tiền đặt cọc. Should Party B terminate this present contract prior to its expiration without complying with the above stipulations, Party B will lose the amount of security deposit Nếu Bên A chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc, tiền thuê/cho thuê còn thừa của Bên B nếu có và phải bồi thường cho Bên B số tiền tương đương với tiền đặt cọc. Should Party A terminate this present contract prior to its expiration without complying with the above stipulations, Party A will refund Party B the amount of security deposit, the remaining amount of the rental fee, if any, and must pay to Party B amount equivalent to the amount of security deposit as compensation ĐIỀU 9 CAM KẾT CHUNG ARTICLE 9 GERENAL COMMITMENT 1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều kiện của hợp đồng này phải được cả 2 bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng. Both parties undertake to perform strictly and fully the articles and conditions stipulated in this present contract. Any/all smendment, cancellation or addition of one or more terms, conditions of this present contract must be agreed by both parties in writing ad must be made into relevant annex 2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho thuê văn phòng, Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những quy định của Pháp luật Việt Nam. On the issuance of any legislation by a competent authority concerning office leasing, this present contract will be adjusted in accordance with Vietnamese laws and regulations 3. Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền tại Tp. Đà Nẵng xét xử. Quyết định của tòa án là chung thẩm và có hiệu lực cưỡng chế thi hành với các bên có liên quan. Bên thua phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí khác nếu có, trừ khi có thỏa thuận khác. Any disputes arising in reaction to this present contract or the breach of this present contract shall be settled firstly be negotiation under goodwill, cooperativeness. Should the negotiation fail, the matter shall be submitted to the competent court in Danang City for settlement. And the Court’s decision will be considered as final and binding on all concerning parties to execute. The Court charges and other expenses, if any, must be born by the losing party, unless otherwise agreed Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày ký đến hết ngày………………………………. This present contract has its legal validity from the signing date until …… Hợp đồng này được lập thành 04 bốn bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 02 hai bản. This present contract is made into 04 [four] copies in Vietnamese and English languages of the equal validity. Each party will keep 02 [two] copies ĐẠI DIỆN BÊN CHO THUÊ/BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ/BÊN B FOR THE LESSOR/PARTY A FOR THE LESSEE/PARTY B Nhìn chung, khi các doanh nghiệp nước ngoài giao dịch với cá nhân, tổ chức Việt Nam, họ thường sử dụng hợp đồng tiếng Việt hoặc hợp đồng song ngữ Anh- Việt theo thông lệ, tập quán kinh doanh tại Việt Nam. Luật Thương mại 2005 là cơ sở pháp lý chính cho các giao dịch thương mại tại Việt Nam không quy định cụ thể về ngôn ngữ của hợp đồng. Bộ Luật Dân sự 2005 điều chỉnh rộng hơn các hành vi dân sự cũng chỉ đưa ra định nghĩa cho các giao dịch dân sự là bằng lời nói hoặc văn bản; nội dung này được giữ nguyên trong Bộ luật Dân sự mới 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017 . Tuy nhiên Bộ Luật Tố tụng dân sự 2004 quy định tiếng nói và chữ viết trong tố tụng dân sự là tiếng Việt nên khi có tranh chấp xảy ra thì hợp đồng đó sẽ được xem xét trên cơ sở tiếng Việt; nội dung này được giữ nguyên trong Bộ Luật Tố tụng dân sự mới 2015 có hiệu lực từ 01/7/2016 Để biết thêm nhiều thông tin chi tiết về các tin tức hay về văn phòng cho thuê, bất động sản, văn phòng giá rẻ, vui lòng xem thông tin tại chuyên trang văn phòng cho thuê Chi phí tiền thuê tiếng Anh Rent Expense là chi phí phát sinh của một doanh nghiệp cho việc sử dụng tài sản hoặc địa điểm cho một văn phòng, nhà máy hoặc kho lưu lệ tổng chi phí Total Expense Ratio trong quĩ đầu tư là gì? Công thức, cách tính và ý nghĩa20-04-2020Chi phí tuỳ ý Discretionary Expense là gì? Đặc điểm20-04-2020Chi phí xúc tiến bán hàng Promotion Expense là gì? Đặc điểm, phân biệt với chi phí quảng cáo13-01-2020Chi phí SG&A Selling, General & Administrative Expense là gì? Lợi ích của SG&A Ảnh minh họa The nationalChi phí tiền thuêKhái niệmChi phí tiền thuê trong tiếng Anh là Rent phí tiền thuê là chi phí phát sinh của một doanh nghiệp cho việc sử dụng tài sản hoặc địa điểm cho một văn phòng, nhà máy hoặc kho lưu thể bạn quan tâmVé máy bay đi nhất khứ hồi bao nhiêu tiền?Disney sẽ phát hành gì vào năm 2023?26 3 âm là bao nhiêu dương 2022Snack nem tôm Ba Anh em Food bao nhiêu caloTuyên bố cho ngày 24 tháng 2 năm 2023 là gì?Chi phí tiền thuê là một loại chi phí hoạt động cố định đối với doanh nghiệp, trái ngược với chi phí biến đổi, có thể phải tuân theo hợp đồng một hoặc hai năm giữa bên cho thuê và bên thuê, với các tùy chọn gia điểm của Chi phí tiền thuêTùy thuộc vào loại hình kinh doanh, chi phí tiền thuê có thể là một phần của chi phí hoạt động hoặc là chi phí không đáng kể vào chi phí hoạt với các doanh nghiệp bán lẻ không sở hữu tài sản riêng của họ, chi phí tiền thuê nhà là một trong những chi phí hoạt động chính cùng với tiền lương của nhân viên và chi phí tiếp thị và quảng công ty sản xuất thường chi một số tiền thấp chi phí tiền thuê theo tỉ lệ phần trăm của tổng chi ý, tiền thuê cho các hoạt động sản xuất được tính vào chi phí sản xuất của nhà máy, trong khi chi phí tiền thuê không gắn với sản xuất, như thuê không gian văn phòng hành chính được tính vào chi phí hoạt ngành bất động sản, địa điểm thường là yếu tố quan trọng nhất quyết định giá bán lẻ muốn địa điểm ở khu vực đắc địa, có lưu lượng người qua lại lớn sẽ phải trả chi phí tiền thuê cao hơn so với vị trí khác. Nhà sản xuất muốn thuê nhà xưởng hoặc kho lưu trữ gần cảng hoặc gần đường vận chuyển ở các khu vực đô thị lớn sẽ phải chịu chi phí tiền thuê thuê trung bình cao đó, cần xem xét chi phí tiền thuê cân bằng với lợi ích của việc thuê trong khu vực đắc dụ Chi phí tiền thuêSignet Jewelers Limited điều hành một chuỗi cửa hàng dưới tên thương hiệu Kay Jewelers, Zales và Jared. Công ty lưu ý trong báo cáo tài chính, rằng một số hợp đồng tiền thuê đã bao gồm tăng giá tiền thuê đã được xác định khoản tăng được tính vào báo cáo thu nhập theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê, tính cả thời gian xây dựng và tính cả ngày thuê dự phòng, thuế và việc bảo trì khu vực chung được tính vào báo cáo thu nhập như phần phát sinh. Tiền thuê nhà dự phòng, là số tiền dựa trên tỉ lệ phần trăm của doanh thu nếu vượt quá mức qui định trước, được tách biệt với tiền thuê tối thiểu, cho đến khi công ty xác định khi nào phát sinh chi phí và số tiền có thể ước tính năm tài chính 2017, Signet phải chịu chi phí tiền thuê tối thiểu 524 triệu USD và chi phí tiền thuê dự phòng là 10 triệu USD, tương đương khoảng 28% tổng chi phí hoạt động.Theo InvestopediaChi phí nhân công Cost of Labor là gì? Đặc điểm và phân loại Hợp đồng mẫu khi cho thuê/ thuê văn phòng bằng song ngũ Anh – Việt. Mẫu thích hợp sử dụng với mục đích cho thuê tại các cao ốc văn phòng, mặt bằng nhà phố, nhà riêng hoặc officetel Link download file Word được đính kèm ở cuối bài viết — CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Independence-Freedom-Happiness —————————————————————————- HỢP ĐỒNG THUÊ/CHO THUÊ VĂN PHÒNG OFFICE LEASE CONTRACT Số No.………………….. Ngày Date……………… Hôm nay, ngày….tháng….năm………, chúng tôi gồm có Today is………………………., we consist of BÊN A PARTY A BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG THE LESSOR Đại diện Rep. …………………………………….- Chức vụ Position ………………….. Giấy phép số …………………………………………………………….. Business license No. …………………. Dated , issued by Danang Department of Planning & Investment Địa chỉ Address ………………………………………………………………………………. Điện thoại Tell ……………………………………..- Fax …………………………………. E-mail ………………………………………………………………………………. Mã số thuế Tax code ………………………………………………………………………….. Là chủ sở hữu pháp lý của văn phòng cho thuê As the legal possessor of the building for lease BÊN B PARTY B BÊN THUÊ VĂN PHÒNG THE LESSEE Đại diện Rep. ……………………………………- Chức vụ Position …………………… Giấy phép số Business license No. ……………………………………………………………. Địa chỉ Address ……………………………………………………………………………… Điện thoại Tell ……………………………………- Fax …………………………………………….. E-mail ………………………………………………………………………………. Mã số thuế Tax code …………………………………………………………………………. Bên A và Bên B – dưới sự chứng kiến của Công ty môi giới – thống nhất ký kết hợp đồng thuê/cho thuê văn phòng với những điều khoản và điều kiện như sau Both Party A and Party B – under the witness of the broker – have mutually agreed to enter into this office lease contract with the following terms and condition ĐIỀU 1 MỤC ĐÍCH VÀ DIỆN TÍCH THUÊ/CHO THUÊ ARTICLE 1 PURPOSE AND AREA FOR LEASE Bên A đồng ý cho bên Bên B thuê diện tích như sau Party A has the following space leased by Party B Địa điểm và diện tích Place and area 40 sqm forty square meters on the fifth floor at the building addressed at NO 173 Tran Phu Street, Hai Chau I Ward, Hai Chau Dist, Danang City……………………………………………………. Mục đích sử dụng Purpose of use For doing office ……………………………………………………….. Văn phòng, hệ thống cung cấp điện và nước được bàn giao cho Bên B phải trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã khảo sát và chấp nhận. The office, electricity & water supply systems, etc. will be handed over to Party B in good/proper working conditions which has been checked and agreed by Party B ĐIỀU 2 THỜI GIAN THUÊ ARTICLE 2 DURATION OF THE LEASE Thời hạn thuê văn phòng Duration of the office lease ..years, commencing on … and ending on… ……………………………………. Điều kiện gia hạn Sau khi hết hợp đồng. Bên B được quyền ưu tiên gia hạn hoặc kí kết hợp đồng mới, nhưng phải báo trước vấn đề cho Bên A bằng văn bản ít nhất 02 tháng. Extension term After the lease terminates, Party B will be given priority to extend or to sign a new contract, but Party B has to inform the matter in writing to Party A in advance at least 02 two month prior to the termination. ĐIỀU 3 GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ KHÁC ARTICLE 3 RENTAL FEE & EXTRA COSTS Giá thuê/cho thuê văn phòng nói trên Office rental fee ………………………………… Giá thuê/cho thuê nói trên bao gồm thuế VAT 10% và tất cả các loại thuế có liên quan có thể phát sinh từ hợp đồng này; và không bao gồm tiền điện, điện thoại, fax, chi phí dịch vụ vệ sinh trong văn phòng, phí ngoài giờ và các chi phí khác do Bên B sử dụng. The about rental fee includes VAT 10% and all kinds of related tax that may arise under this contract; and excludes costs of electricity, telephone, fax, sanitation services inside the office and other services in the course of using those equipment/services by Party B. Giá thuê/cho thuê nói trên sẽ ổn định trong suốt thời gian thuê theo điều The about rental fee is fixed for the duration of the lease mentioned in Article Các chi phí khác Extra costs Tiền điện sinh hoạt Do Bên B chịu theo giá điện kinh doanh do ngành điện lực địa phương quy định và theo thực tế sử dụng hằng tháng có đồng hồ đo đếm điện riêng. Cost for using running electricity To be covered by Party B according to the price used for business purpose stipulated by Local Electricity Agency and according to the monthly actual consumption [having the separate electricity computer] Trong trường hợp cúp điện Bên B mua dầu để chạy máy phát điện, Bên B phải thanh toán tiền dầu chạy máy phát điện cùng tháng của tòa nhà…………………………….. In case of using fuel to run electricity generator due to electricity cut-off. Party B must pay fuel charges equivalent to Party B’s rate of electricity consumption in 01 month compared with total electricity consumption in the same month of the building No…………… ĐIỀU 4 THANH TOÁN ARTICLE 4 PAY MENT Đồng tiền tính toán Đồng Đôla Mỹ Currency for calculation USD [United States Dollars] Đồng tiền thanh toán Bằng VNĐ Đồng Việt Nam quy đồi theo tỷ giá bán ra USD/VNĐ của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại Đà Nẵng tại thời điểm thanh toán. Payment currency By VND [Vietnam Dong] according to the selling exchange rate of USD/VND of Vietcombank Danang at the time of payment Thời hạn thanh toán Payment time Tiền đặt cọc Trong vòng 05 năm ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B chuyển trước cho Bên A tiền đặt cọc tương đương với 02 hai tháng tiền thuê/cho thuê văn phòng là …………………………………………………………………… Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí điện thoại, điện, sẽ được hoàn lại cho Bên B trong vòng 05 ngày làm việc sau khi kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách nhiệm nêu trong hợp đồng này. Amount of security deposit Within 05 five working days after signing this present contract, Party B must transfer in advance to Party A an amount of security deposit equivalent to the rental fee of 02 [two months as ……………………………………………….] Such amount of security deposit after deducting costs of using electricity, telephone, etc. will be refunded to Party B within 05 [five] working days after the proper termination of this present contract as long as Party B has fulfilled the liabilities stated hereby Tiền thuê/cho thuê văn phòng Bên B thanh toán cho Bên A tiền thuê/cho thuê văn phòng của mỗi kỳ 03 ba tháng, tương đương ……………………………………….. Kỳ đầu Trong vòng 05 năm ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B thanh toán cho Bên A ………………………………………………………………………. Các kỳ tiếp theo Trong vòng 05 năm ngày làm việc đầu tiền của mỗi kỳ 03 ba tháng, Bên B thanh toán cho Bên A số tiền ………………………………………….. Trong trường hợp thanh toán chậm so với thời gian quy định nói trên, Bên B phải thanh toán cho Bên A chi phí phụ trội bằng 0,1% không phẩy một phần trăm cho mỗi ngày chậm thanh toán trên tổng số tiền chậm thanh toán. Nếu chậm thanh toán vượt quá 30 ba mươi ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này. Rental fee Party B will pay to Party A the rental fee for each duration of 03 [three] months equivalent to ……………………………………………………………………………………….. For the first duration Within 05 [five] working days after signing this present contract, Party B must pay to Party A…………………………………………………………………………………] For the next durations Within the first 05 [five] working days of each duration of 03 [three] months, Party B must pay to Party A ……………………………………………………….. In Case such payment is made later than the stipulated date, Party B has to Party A an additional charge of 0,1% [ zero point one] per one day of such delayed payment. If such payment delay time passes over 30 [thirty] days, Party A has the right to terminate unilaterally this present contract. Tiền sử dụng điện sinh hoạt Bên B thanh toán cho Bên A tiền sử dụng điện sinh hoạt hằng tháng trong vòng 05 năm ngày đầu tiên của tháng tiếp theo. Charge for using running electricity Party B will pay to Party A the charge for using running electricity per month within 05 [five] working days of next consecutive month Phương thức thanh toán Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo chi tiết như sau Payment method Either by cash or by cheque to the following details Đơn vị thụ hưởng Beneficiary …………………………………………………… Tài khoản VNĐ VND Acc. No. ………………………………………………….. Chi phí chuyển tiền qua ngân hàng Do Bên B chịu. Charge for bank transfer will be born Party B ĐIỀU 5 TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN CHO THUÊ BÊN A ARTICLE 5 LESSOR’S PARTY A’S RESPONSIBILITIES Đảm bảo và cam kết rằng tòa nhà nói trên thuộc quyền sở hữu của BÊN A, và BÊN A có đủ quyền hạn được cho thuê, BÊN A đảm bảo rằng tòa nhà này không bị tranh chấp. Assuring and committing that the above-mentioned building belongs to Party A, and Party A has the right to lease/rent it out; that this building is not in the state of dispute. Bàn giao cho Bên B toàn bộ diện tích cho thuê với mọi trang thiết bị, tiện nghi của hạ tầng kỹ thuật như đã quy định tại Điều 1, vào ngày có hiệu lực của hợp đồng này. Handing over to Party B the rented area and all of its equipments, facilities of the technical infrastructure as stipulated in the Article 1, on the validity date of the contract. Đảm bảo cho Bên B quyền sử dụng hợp pháp, trọn vẹn, riêng biệt phần diện tích cho thuê. Ensuring Party B the right to use legally, fully ad separately the said rented area. Sửa chữa kịp thời những hư hỏng về cấu trúc xây dựng tòa nhà gây ra, đo độ tuổi của tòa nhà, hoặc do thiên tai, và chịu mọi chi phí cho việc sửa chữa này. Timely repairing any damages of the building structure caused by its longevity or by natural disasters and bearing all expenses for these repairs. Bồi thường cho Bên B mọi thiệt hại về vật chất và sức khỏe gây ra do sự chậm trễ sửa chữa trong trường hợp xảy ra sự hư sụp tòa nhà. Compensating Party B for all damages of materials and health caused by the delay of repair in case the collapse of the building happens. Hướng dẫn Bên B chấp hành nghiêm túc và đầy đủ mọi luật lệ quy định pháp lý do Chính Phủ nước CHXHCN Việt Nam ban hành. Guiding Party B in implementing fully and strictly all legal regulations stipulated by the Government of the of Vietnam. ĐIỀU 6 TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN THUÊ BÊN B ARTICLE 6 LESSEE’S PARTY B’S RESPONSIBILITIES Trả tiền đặt cọc, tiền thuê/cho thuê và các chi phí khác đầy đủ và đúng thời hạn. Paying timely and fully the amount of security deposit, the rental fee and other costs/fees. Sử dụng diện tích được cho thuê theo đúng mục đích đã đăng ký và cho phép. Using the said rented area in compliance with the above registered and authorized purpose. Nếu cần sửa chữa và cải tạo diện tích được thuê do nhu cầu sử dụng của mình, Bên B phải được sự đồng ý của Bên A bằng văn bản, và phải tuân thủ các quy định về xây dựng cơ bản; mọi chi phí xây dựng, sửa chữa, cải tạo do Bên B chịu. Khi hợp đồng này chấm dứt hoặc khi Bên B bàn giao lại cho Bên A diện tích được thuê cho Bên A, văn phòng phải được giữ nguyên trạng khi bàn giao và Bên B không được đòi bồi thường về những chi phí xây dựng, cải tạo mới này. If Party B needs to repair or to renovate the rented area by its use requirements, Party B must get Party A’s agreement in writing and must comply with the regulations on construction. All expenses of repairing/renovating will be born by Party B. When this present contract terminates or when Party B transfers the rented area to Party A, the rented office must be kept as per the current status upon delivery and Party B shall not claim for any/all compensation for such new repair/renovation. Bồi thường bất kỳ/mọi hư hỏng phần được thuê và/hoặc bất kỳ/mọi mất mát về các trang thiết bị và đồ đạc cũng như các tác hại gây ra cho người khác do việc sử dụng của Bên B. Compensating for any/all damages to the rented place and/or any/all losses of facilities and equipments and furnitures as well as bad consequences caused to the others by Party B’s use. Thông báo kịp thời cho Bên A bất kỳ hư hỏng phần được thuê của tòa nhà do tuổi thọ tòa nhà hoặc do thiên tai gây ra. Timely informing Party A of all/any damages to the rented area caused by its longevity or by natural disasters. Tuân thủ nghiêm túc mọi luật lệ, pháp luật quy định do nhà nước CHXHCNVN ban hành. Strictly obeying all laws and regulations promulgated by the State of VIETNAM. Chấp hành mọi quy định về bảo vệ vệ sinh môi trường, an ninh trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy. Abiding all regulations and rules on the environmental hygiene. public order and security, fire fighting and prevention, etc. Chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trước pháp luật VN hiện hành. Taking full responsibilities for the activities of itself to the current Vietnamese Laws. Không được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ diện tích được thuê cho cá nhân/công ty/tổ chức khác. Not sub-leasing or transferring partly or wholly the rented area to another person/company/entity. Thanh toán dứt điểm mọi chi phí sử dụng điện, điện thoại, fax và các chi phí khác nếu có trước khi thanh lý hợp đồng. Paying up all expenses of electricity, telephone, fax and other charges, if any, before making the contract liquidation. Chịu trách nhiệm về bất kỳ/toàn bộ sự bảo dưỡng và mất mát các trang thiết bị, nội thất trong văn phòng, tài sản cá nhân. Taking responsibilities for any/all maintenance[s] and loss[es] of facilities, furniture inside the office, his personal properties. ĐIỀU 7 ĐIỀU KHOẢN VỀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA NHÀ & CÁC TRANG THIẾT BỊ ARTICLE 7 PROVISIONON HOUSE & EQUIPMENTS MAINTENACE AND REPAIR Khi cần thiết phải bảo dưỡng hoặc sửa chữa tòa nhà, BÊN A phải thông báo cho BÊN B biết trước bằng văn bản và BÊN B cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho BÊN A thực hiện các công việc nêu trên. Nếu BÊN B gấy khó khăn một cách vô lý cho các công việc nêu trên gây nguy hiểm đối với tòa nhà, BÊN B phải chịu chi phí hợp lý để khắc phục hậu quả gây ra. ll’ it is needed to do the maintenance/repair works on the building, PARTY A must inform PARTY B in writing in advance and PARTY B must create favorable conditions to enable PARTY A to carry out such works. If PARTY B unreasonably hinders such works thus endangering the safety of the building, then PARTY B must bear the reasonable costs arising from the consequences. ĐIỀU 8 CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ARTICLE 8 CONTRACT TERMINATION A. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau This present contract evidently terminates under the following cases 1. Vào ngày hết hạn hợp đồng. On the expiration of this present contract 2. Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, In case of Force Majeure Act of God, flood, storm, war, fire, etc. 3. Theo quy hoạch chung của Thành phố Đà Nẵng. By replanning according to the Master plan of Danang City 4. Bên B không thể tiếp tục tại Thành phố Đà Nẵng theo quy định của cấp thẩm quyền. Party B cannot continue its business operation in Danang City under the command of competent authorities Trong trường hợp này 1, 2, 3, 4, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc. In these cases [1, 2, 3, 4], Party A will reimburse to Party B the amount of security amount 5. Chậm thanh toán theo quy định của Điều 4. Delay of payment stipulated in the Article 4 Trong trường hợp này 5, Bên A sẽ không hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc. In this case [5], Party A will not reimburse to Party B the amount of security amount B. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận của các Bên Contract termination prior to its expiration under both party’s agreement Hợp đồng này không được đơn phương chấm dứt trước thời hạn bởi bên nào. Nếu một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản ít nhất là 02 hai tháng và thời hạn thuê/cho thuê phải đạt được tối thiểu là 2/3 tương đương với 08 tháng. Trong trường hợp này, Bên A sẽ hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc và tiền thuê/ cho thuê văn phòng còn thừa của Bên B nếu có. This contract shall not be unilateraly terminated prior to its expiration by either party. Should either party want to terminate this contract prior to its expiration, he must inform in writing to the other party at least 02 [two] months and the duration of the lease should be at least 2/3 equivalent to 08 months. In this case, Party A shall refund Party B the amount of security deposit and the remaining amount of the rental fee, if any Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B sẽ mất tiền đặt cọc. Should Party B terminate this present contract prior to its expiration without complying with the above stipulations, Party B will lose the amount of security deposit Nếu Bên A chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc, tiền thuê/cho thuê còn thừa của Bên B nếu có và phải bồi thường cho Bên B số tiền tương đương với tiền đặt cọc. Should Party A terminate this present contract prior to its expiration without complying with the above stipulations, Party A will refund Party B the amount of security deposit, the remaining amount of the rental fee, if any, and must pay to Party B amount equivalent to the amount of security deposit as compensation ĐIỀU 9 CAM KẾT CHUNG ARTICLE 9 GERENAL COMMITMENT 1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều kiện của hợp đồng này phải được cả 2 bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng. Both parties undertake to perform strictly and fully the articles and conditions stipulated in this present contract. Any/all smendment, cancellation or addition of one or more terms, conditions of this present contract must be agreed by both parties in writing ad must be made into relevant annex 2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho thuê văn phòng, Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những quy định của Pháp luật Việt Nam. On the issuance of any legislation by a competent authority concerning office leasing, this present contract will be adjusted in accordance with Vietnamese laws and regulations 3. Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền tại Tp. Đà Nẵng xét xử. Quyết định của tòa án là chung thẩm và có hiệu lực cưỡng chế thi hành với các bên có liên quan. Bên thua phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí khác nếu có, trừ khi có thỏa thuận khác. Any disputes arising in reaction to this present contract or the breach of this present contract shall be settled firstly be negotiation under goodwill, cooperativeness. Should the negotiation fail, the matter shall be submitted to the competent court in Danang City for settlement. And the Court’s decision will be considered as final and binding on all concerning parties to execute. The Court charges and other expenses, if any, must be born by the losing party, unless otherwise agreed Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày ký đến hết ngày………………………………. This present contract has its legal validity from the signing date until …… Hợp đồng này được lập thành 04 bốn bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 02 hai bản. This present contract is made into 04 [four] copies in Vietnamese and English languages of the equal validity. Each party will keep 02 [two] copies ĐẠI DIỆN BÊN CHO THUÊ/BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ/BÊN B FOR THE LESSOR/PARTY A FOR THE LESSEE/PARTY B —————– DOWNLOAD Quý khách có thể tải về file Word tại đây Tải hợp đồng thuê văn phòng Tiếng Anh – Song ngữ

cho thuê mặt bằng tiếng anh